Đào tạo cấp chứng chỉ nghiệp vụ công tác xã hội

Nội Dung Chính
ToggleĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ
CHỨNG CHỈ CÔNG TÁC XÃ HỘI ONLINE
Bạn có đam mê giúp đỡ công đồng, muốn đóng góp vào các hoạt động xã hội và xây dựng một môi trường sống tốt hơn? Khóa học Công tác xã hội chính là chìa khóa giúp bạn thực hiện ước mơ!
BẠN ĐANG CẦN BỒI DƯỠNG VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CÔNG TÁC XÃ HỘI ?
I. Ai có thể tham gia học chứng chỉ công tác xã hội
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên
- Sinh viên các ngành xã hội học, tâm lý học, y tế công cộng…
- Người làm việc trong các lĩnh vực hỗ trợ cộng đồng, từ thiện, phòng công tác xã hội trong các bệnh viện, phát triển xã hội.
- Học viên muốn chuyển đổi hoặc bổ sung nghề nghiệp
- Bất kỳ ai có đam mê và muốn đóng góp cho cộng động.
- Không yêu cầu bằng cấp cao
II. Mục tiêu đào tạo Chứng chỉ Công tác xã hội
Khóa học nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành trong một số công việc thuộc nghề Công tác xã hội, cụ thể:
Kiến thức nền tảng về nghề
Nắm được những yêu cầu, tiêu chuẩn cơ bản của nghề công tác xã hội.
Hiểu và áp dụng được một số kiến thức cần thiết khi thực hiện công việc trợ giúp xã hội, hỗ trợ cộng đồng.
Kỹ năng thực hành
Tổ chức và thực hiện được các hoạt động văn hóa, hoạt động cộng đồng trong phạm vi công tác xã hội.
Biết cách huy động nguồn lực từ cá nhân, tổ chức, cộng đồng để hỗ trợ các đối tượng cần trợ giúp.
Kiến thức chuyên ngành theo nhóm đối tượng
Trang bị kiến thức, kỹ năng công tác xã hội đối với những nhóm đối tượng đặc thù như trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, người cao tuổi, người nghiện ma túy, nạn nhân bạo lực gia đình, v.v.
Cơ hội phát triển
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có thể:
- Đảm nhận được một số vị trí công việc cơ bản trong lĩnh vực công tác xã hội.
- Tiếp tục học tập nâng cao ở bậc Trung cấp, Cao đẳng, Đại học chuyên ngành Công tác xã hội hoặc các ngành liên quan.
Ngành công tác xã hội chiếm vị trí ý nghĩa trong giải quyết các vấn đề xã hội, nhằm đảm bảo công bằng và tiến bộ trong mỗi quốc gia. Chính vì vậy mà Chính phủ đã phê duyệt đề án phát triển Nghề công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020.
Việc phát triển công tác xã hội theo hướng chuyên nghiệp nhằm thực thi các chính sách an sinh xã hội có hiệu quả đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ xã hội chuyên nghiệp. Do vậy công tác đào tạo nguồn cán bộ có chuyên môn vê Công tác xã hội được chú trọng.
III. Vì sao bạn nên tham gia khóa học Công tác xã hội?
Kiến thức chuyên sâu: Trang bị nền tảng về công tác xã hội, tâm lý học, các kỹ năng hỗ trợ cộng đồng và quản lý các dự án xã hội.
Giảng viên giàu kinh nghiệm: Được hướng dẫn bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực công tác xã hội.
Cơ hội nghề nghiệp rộng mở: sau khi tham gia hóa học bạn có thể làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, cơ quan nhà nước, trung tâm bảo trợ xã hội, bệnh viện, và nhiều lĩnh vực khác
HÌNH THỨC VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
1. Các chương trình đào tạo nghiệp vụ Công tác xã hội theo từng vị trí công việc
- Nghiệp vụ Công tác xã hội với người HIV/AIDS
- Nghiệp vụ Công tác xã hội với trẻ em
- Nghiệp vụ Công tác xã hội với người cao tuổi
- Nghiệp vụ Công tác xã hội với người nghèo
- Nghiệp vụ Công tác xã hội với người khuyết tật
- Nghiệp vụ Công tác xã hội với người tâm thần
Học viên có thể lựa chọn chương trình phù hợp hoặc kết hợp nhiều lĩnh vực theo nhu cầu công tác thực tế.
2. Nội dung đào tạo khóa học nghề Công tác xã hội
Mô-đun 1: Nhập môn Công tác xã hội (3 tín chỉ)
Khái niệm, vai trò và nguyên tắc nghề công tác xã hội.
Chuẩn đạo đức nghề và yêu cầu đối với nhân viên công tác xã hội.
Mô-đun 2: Công tác xã hội cá nhân và nhóm (4 tín chỉ)
Quy trình làm việc với cá nhân, gia đình.
Kỹ năng xây dựng, tổ chức và điều hành nhóm hỗ trợ.
Mô-đun 3: Công tác xã hội với các nhóm đối tượng (8 tín chỉ)
Phương pháp trợ giúp các nhóm đối tượng đặc thù (trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, người HIV/AIDS, người tâm thần…).
Thực hành xây dựng kế hoạch can thiệp, kết nối dịch vụ và huy động nguồn lực.
Tổng số tín chỉ trong chương trình: 15 tín chỉ.
IV. Học phí và ưu đãi cho học viên tham gia khóa học.
1. Đào tạo và cấp chứng chỉ Công tác xã hội
Học phí: 2.500.000đ/1 học viên.
Thời gian đào tạo: 2 tháng
Đặc biệt giảm ngay 20% học phí cho học viên đăng ký trước ngày khai giảng hoặc đăng ký học theo nhóm.
2. Đào tạo và cấp chứng chỉ sơ cấp Công tác xã hội
Học phí: 3.400.000đ/1 học viên
Thời gian đào tạo: 3 tháng
Ưu đãi: Giám 5% học phí cho học viên đăng ký trước ngày khai giảng hoặc đăng ký nhóm.
V. Hình thức đào tạo
Hình thức học: Online phù hợp cho người đi làm.
Thời gian học : Các buổi tối trong tuần, hoặc thứ 7 , chủ nhật linh hoạt thời gian cho học viên.
CHỨNG CHỈ SAU KHI HOÀN THÀNH KHÓA HỌC
Học viên hoàn thành đầy đủ chương trình đào tạo, tham gia thi đạt yêu cầu sẽ được cấp:
Chứng chỉ: “SƠ CẤP NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI”

Giá trị chứng chỉ:
Chứng chỉ do cơ sở đào tạo được Bộ GĐ & Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép tổ chức cấp.
Chứng chỉ tương ứng với vị trí ngành nghề công tác xã hội mà học viên đã đăng ký học (ví dụ: công tác xã hội với trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật…).
Có giá trị trên phạm vi toàn quốc, được sử dụng để bổ sung hồ sơ tuyển dụng, thăng hạng hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ.
Đăng ký học chứng chỉ công tác xã hội:
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Phòng tuyển sinh: 0902868600 – 0979868657 – 0973868600
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC CÔNG TÁC XÃ HỘI
- Đơn Đăng Ký Học (Theo Mẫu Của Trường)
- Sơ Yếu Lý Lịch (Khai Đầy Đủ Thông Tin Liên Quan)
- Bằng Tốt Nghiệp Cao Nhất (Photo Công Chứng)
- Ảnh Màu Cỡ 3x4cm (03 Chiếc – Chụp Không Quá 06 Tháng – Ghi Rõ Họ Tên Sau Ảnh)
- 01 Căn Cước Công Dân (CCCD) Photo
Chứng chỉ công tác xã hội trong bệnh viện
- bởi chungchi supham
- vào Tháng 9 11, 2024

3 Responses
Nghề công tác xã hội được hiểu như thế nào?
Công tác xã hội là một nghề có vai trò giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện cho những người có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn và khó hòa nhập với cộng đồng, ví dụ, người khuyết tật, người già, người nghèo, người có bệnh nan y, những người không có khả năng tự chăm sóc,… Ngành Công tác xã hội ra đời với sứ mạng hàn gắn những rạn nứt của xã hội trong quá trình phát triển, giảm thiểu sự bất bình đẳng xã hội và hướng tới sự phát triển bền vững, nhân văn và nhân ái.
Người làm công tác xã hội là những đối tượng nào?
Theo Điều 20 Dự thảo Nghị định về Công tác xã hội quy định người làm công tác xã hội là các đối tượng sau:
– Công chức nhà nước làm công tác quản lý nhà nước về công tác xã hội.
– Viên chức nhà nước làm công tác xã hội tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
– Người làm công tác xã hội tại các đơn vị, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các lĩnh vực phúc lợi xã hội, y tế, giáo dục, tư pháp, trại giam, trường giáo dưỡng và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
– Người làm công tác xã hội trong các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, hội, hiệp hội, doanh nghiệp và đoàn thể khác.
– Người làm công tác xã hội độc lập.
Theo đó người hành nghề công tác xã hội là người làm công tác xã hội, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề công tác xã hội theo quy định tại Nghị định này (trừ trường hợp người hành nghề công tác xã hội là viên chức công tác xã hội) theo uy định tại Điều 21 Dự thảo nghị định về công tác xã hội.
Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
+ Văn bằng chuyên môn liên quan đến công tác xã hội được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam.
+ Có văn bản xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội.
+ Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề công tác xã hội.
+ Đạt kỳ thi sát hạch theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
+ Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn công tác xã hội theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn công tác xã hội; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; không có tiền án, tiền sự liên quan đến xâm hại phụ nữ và trẻ em.
– Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam đối với người nước ngoài
+ Có đủ điều kiện quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
+ Đáp ứng yêu cầu về giao tiếp ngôn ngữ trong hoạt động hành nghề công tác xã hội.
+ Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận.
+ Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật về lao động.
+ Trường hợp người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề công tác xã hội do nước ngoài cấp thì không tham gia kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề công tác xã hội theo quy định tại Khoản 4 Điều 22.
– Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề
+ Có đủ điều kiện quy định tại Điều 22 của Nghị định này đối với người Việt Nam hoặc Điều 23 của Nghị định này đối với người nước ngoài, trừ điều kiện về văn bản xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội.
+ Có giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức công tác xã hội liên tục theo quy định.
Điều kiện thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hành nghề công tác xã hội?
Theo khoản 1 Điều 30 Dự thảo Nghị định về công tác xã hội quy định các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề như sau:
– Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;
– Chứng chỉ hành nghề có nội dung trái pháp luật;
– Người hành nghề không hành nghề trong thời hạn 02 năm liên tục;
– Người hành nghề được xác định có sai sót chuyên môn công tác xã hội gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người;
– Người hành nghề không cập nhật kiến thức công tác xã hội liên tục trong thời gian 02 năm liên tiếp theo chương trình do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành;
– Người hành nghề không đủ sức khỏe để hành nghề;
– Người hành nghề thuộc một trong các người quy định tại khoản 5 Điều 22 của Nghị định này.
Theo khoản 3 Điều 30 Dự thảo Nghị định về công tác xã hội quy định về trường hợp đình chỉ một phần hoặc toàn bộ chuyên môn của người hành nghề công tác xã hội như sau: Trong trường hợp phát hiện người hành nghề có sai sót chuyên môn công tác xã hội mà không thuộc quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ sai sót, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn của người hành nghề theo quy định của pháp luật.